Bệnh loạn nhịp tim là một bệnh lý về tim mạch rất nguy hiểm, tình trạng này có thể gặp ở mọi lứa tuổi và xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào. Rối loạn tim mạch có thể gây nên các triệu như: Hồi hộp, trống ngực, cảm giác hẫng hụt ở ngực và cùng với nhiều triệu chứng khác. Để hiểu rõ về vấn đề sức khỏe này mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết về bệnh nhé!
Rối loạn nhịp tim là gì?
Rối loạn nhịp tim là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm, có biểu hiện đặc trưng là nhịp tim đập bất thường, quá nhanh (tần số >100 lần/phút) hoặc quá chậm (tần số < 60 lần/phút), không đều hoặc lúc nhanh lúc chậm.
Bệnh loạn nhịp tim xảy ra khi các xung động điện tim không hoạt động bình thường, được phân loại dựa vào 3 yếu tố: tần số, vị trí tâm thất hay tâm nhĩ và mức độ thường xuyên.
Xem thêm: Bệnh động mạch vành (CAD) là bệnh gì?
Triệu chứng rối loạn tim mạch
– Hoa mắt, chóng mặt: Loạn nhịp tim nhiều khi không gây nên triệu chứng. Nhưng trong trường hợp nhịp tim quá chậm, người bệnh có thể bị hoa mắt, chóng mặt hoặc choáng ngất. Khi nhịp tim quá nhanh, các triệu chứng trên cũng có thể xảy ra khi mà buồng tâm thất không đủ thời gian giãn ra để đổ đầy máu.
– Đánh trống ngực: Đây là dấu hiệu rõ ràng nhất cảnh báo bệnh rối loạn nhịp tim. Thông thường, nhịp tim đập khoảng từ 70 – 80 nhịp/phút. Tuy nhiên, với những người gặp rối loạn, tim có thể đập quá nhanh hoặc quá chậm, bất thường.
– Tim đập nhanh: Thường thấy trong rối loạn nhịp tim nhanh và cũng là triệu chứng phổ biến người bệnh đi khám bệnh.
– Mệt và cảm giác khó thở: Đây là biểu hiện thường gặp của nhiều loại loạn nhịp, tuy nhiên nó là dấu hiệu của nhiều bệnh khác nhau.
– Đau ngực: Là một trong những dấu hiệu nguy hiểm của rối loạn tim mạch, thường xuất hiện trên nền các bệnh lý tim mạch khác nhau như bệnh mạch vành, hẹp van động mạch chủ khít…

Nguyên nhân rối loạn nhịp tim
Ở người trưởng thành, nhịp đập của tim bình thường sẽ nằm trong khoảng 60-100 lần/phút lúc nghỉ ngơi. Nếu có một tác động nào đó khiến trái tim đập bất thường: quá nhanh, quá chậm, hoặc lúc nhanh lúc chậm, hay bỏ nhịp sẽ gọi là rối loạn tim mạch.
Các nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn nhịp tim: rối loạn tâm lý, căng thẳng, stress, lao động gắng sức hay sử dụng một số chất kích thích như uống rượu, chè, cà phê, hút thuốc lá…
Ngoài ra, các bệnh lý tim mạch như : thiếu máu cơ tim, các bệnh lý van tim, viêm cơ tim, các bệnh tim bẩm sinh… cũng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền xung động trong tim và gây rối loạn tim mạch.
Loạn nhịp tim còn có thể gặp ở một số bệnh lý hoặc nguyên nhân khác nhau như: tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, béo phì, cường giáp, thiếu máu, rối loạn cân bằng toan kiềm – điện giải, do thuốc, thậm chí là các thuốc chống loạn nhịp tim. Ngoài ra, cũng có nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim không xác định được nguyên nhân rõ ràng.

Xem thêm: 10 Nguyên nhân gây đau tức ngực
Cách phòng ngừa rối loạn tim mạch
Bệnh rối loạn nhịp tim có thể phòng ngừa và kiểm soát tốt nếu chúng ta:
– Thay đổi lối sống thường ngày: Dừng việc hút thuốc và tránh xa môi trường có chứa nhiều khói thuốc. Duy trì tốt trọng lượng khỏe mạnh, phải giảm cân (nếu có thừa cân, béo phì). Giảm cân sẽ giúp cho việc ổn định lại chỉ số cholesterol và huyết áp.
– Thực hiện một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe tim mạch: Nên tăng cường ăn thật nhiều các loại trái cây, các loại ngũ cốc nguyên hạt, rau, củ, quả, và thịt gia cầm bỏ da, đậu và các sản phẩm không có chứa các chất béo. Hạn chế các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa, và cholesterol như là lòng đỏ trứng, hay các loại thịt đỏ. Nên ăn cắt giảm lượng muối và lượng đường.
– Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao rất tốt cho tim mạch và sức khỏe. Chúng ta nên duy trì từ 30 – 45 phút mỗi ngày, ở mức độ đều đặn thường xuyên.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, tầm soát tim mạch 6 tháng, 1 năm/1 lần để phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn.

Rối loạn nhịp tim không phân biệt độ tuổi, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe về thể xác lẫn tinh thần, thậm chí là tử vong nếu không được điều trị sớm. Vì vậy, hãy lưu lại những nội dung trong bài viết này để giảm thiểu sự tác động tiêu cực của chứng rối loạn nhịp.
